GIÁ XÂY DỰNG PHẦN THÔ

GIÁ XÂY DỰNG PHẦN THÔ + NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

Đơn giá thi công phần thô áp dụng cho Quý 4 năm 2017.

 

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH 

Diện tích được báo giá thi công là những diện tích được thể hiện trên giấy phép xây dựng và những phần diện tích không được thể hiện trên giấy phép xây dựng, nhưng tại đó có xây dựng theo yêu cầu của Khách hàng và tốn hao chi phí.

  1. Phần gia cố nền đất yếu:

 – Gia cố nền móng công trình: Tùy theo điều kiện đất nền, điều kiện thi công mà sẽ quyết định loại hình gia cố nền đất (ví dụ: sử dụng cừ tràm hoặc sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi … hoặc không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Phần này sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát.

– Đối với các trường hợp đất nền yếu cần gia cố nền trệt bằng phương pháp đổ bê tông cốt thép thì sẽ được tính 650,000/ m2.

2. Phần móng:

– Móng đơn tính 10% diện tích móng.

– Đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép tính 20% diện tích móng

– Móng băng tính 40% diện tích móng

3. Phần tầng hầm (Tính riêng so với móng):

– Tầng hầm có độ sâu từ 1,0 m đến Dưới 1,3m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích Tầng Hầm

– Tầng hầm có độ sâu từ 1,3m đến dưới 1,7m so với Code vỉa hè 170% diện tích Tầng Hầm

– Tầng hầm có độ sâu từ 1,7m đến dưới 2,0m so với Code vỉa hè 200% diện tích Tầng Hầm

– Tầng hầm có độ sâu từ 2m đến dưới 3m so với Code vỉa hè 250% diện tích Tầng Hầm

4. Phần tầng trệt và sân.

– Phần diện tích có mái che phía trên, xây tường bao và khu vực cầu thang tính 100% diện tích.

– Sân móng đơn, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền, làm cổng sắt đơn giản tính 50%

– Sân móng cọc có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền, làm cổng sắt đơn giản tính 70%

5. Phần tầng lững:

– Phần diện tích có mái che phía trên, xây tường bao và cầu thang tính 100% diện tích.

– Ô trống trong nhà: (giếng trời, ô trống tầng lững,…)

– Có diện tích dưới 8m2 tính 100% diện tích ô trống.

– Có diện tích trên 8m2 tính 50% diện tích ô trống.

6. Phần các tầng lầu:

– Phần diện tích có mái che phía trên, xây tường bao và cầu thang tính 100% diện tích.

– Ô trống trong nhà: (giếng trời,…)

– Có diện tích dưới 8m2 tính 100% diện tích ô trống.

– Có diện tích trên 8m2 tính 50% diện tích ô trống.

– Ban công tính 50% diện tích ban công.

– Logia tính 100% diện tích logia.

7. Phần Sân Thượng:

– Phần diện tích trong nhà có mái che phía trên, xây tường bao và cầu thang tính 100% diện tích.

– Phần diện tích sân ngoài trời, có lát gạch tính 50% diện tích

8. Phần mái:

– Mái tole (Bao gồm toàn bộ phần xà gồ sắt hộp và tole lợp) tính 30% diện tích nghiêng thực tế của mái

– Mái bê tông cốt thép, xử lý chống thấm, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, nếu lát gạch tính thêm 10% diện tích mái.

– Mái ngói vỹ kèo sắt (Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính 70% diện tích nghiêng thực tế của mái.

– Mái bê tông dán ngói (Bao gồm hệ li tô và ngói lợp) tính 100% diện tích nghiêng thực tế của mái.

=> Đơn giá xây dựng phần thô trên chưa bao gồm thuế GTGT.

=> Đơn giá xây dựng phần thô trên áp dụng tại khu vực TPHCM.

=> Đơn giá thô áp dụng cho công trình nhà phố, biệt thự và các công trình nhà ở riêng lẻ.

=> Để báo giá chi tiết từng hạng mục, Quý khách vui lòng liên hệ: (028) 2253 6714 hoặc 0901.290.769 để được báo giá cụ thể chính xác, trường hợp chủ đầu tư đã có bản vẽ và có nhu cầu thì công ty sẽ báo giá theo bảng dự toán chi tiết công trình.